WORD, PHRASE, CLAUSE and SENTENCE

  


We need to distinguish between WORD, PHRASE, CLAUSE and SENTENCE.

Chúng ta cần phân biệt được TỪ, NGỮ, MỆNH ĐỀCÂU.

WORD – TỪ

A word is a smallest unit of speech or writing that carries meaning.

Từ là đơn vị nói hoặc viết nhỏ nhất có nghĩa.

There are 8 kinds of words, called parts of speech.

Có 8 loại từ (gọi là từ loại).

1.      Noun – Danh từ: chỉ sự vật, đối tượng

2.      Pronoun – Đại từ: dùng thay một danh từ hoặc một mệnh đề

3.      Adjective – Tính từ: chỉ tính chất, hình thái, số lượng,...

4.      Verb – Động từ: biểu thị hành động, trạng thái

5.      Adverb – Trạng từ: phụ từ, chuyên bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc một phụ từ khác

6.      Preposition – Giới từ: phối hợp với danh từ hoặc đại từ để tạo thành một ngữ

7.      Conjunction – Liên từ: dùng để nối những từ cùng loại, cùng chức năng

8.      Interjection – Thán từ: biểu thị cảm xúc của người nói

PHRASE – NGỮ

A phrase is a group of two or more words but does not form a complete sentence.

Ngữ là nhóm gồm 2 từ trở lên nhưng không tạo thành câu hoàn chỉnh.

CLAUSE – MỆNH ĐỀ

A clause is a group of words that contains a subject and a verb.

Mệnh đề là nhóm các từ trong đó có Chủ từ (hoặc Chủ ngữ) và Động từ của nó.

Example: because it is blue

(Chủ từ là it và Động từ là is.)

SENTENCE – CÂU

A sentence is a complete group of words that expresses a full thought. It begins with a capital letter, ends with a period and must contains at least one clause.

Câu là nhóm các từ diễn tả được ý nghĩa hoàn chỉnh. Nó phải bao gồm ít nhất 1 mệnh đề. Từ đầu câu phải được viết hoa và cuối câu phải có dấu chấm.

Every sentence can be divided into two parts: the subject and the predicate.

Mỗi câu có thể được chia thành 2 phần: Chủ ngữVị ngữ.

The subject is what we speak about in a sentence. It can be a word or a phrase.

Chủ ngữ là thứ ta đang nói về. Chủ ngữ có thể là từ hoặc ngữ.

The predicate tell more about the subject. It begins with the verb of the subject.

Vị ngữ cho ta biết nhiều hơn về Chủ ngữ.Vị ngữ bắt đầu từ vị trí của Động từ của Chủ ngữ.

Example: I hate that hat because it is blue.

Phân tích ví dụ:

-          I được viết hoa và cuối câu có dấu chấm.

-          Chủ ngữ: I.

-          Vị ngữ: hate that hat because it is blue.

-          Câu này gồm 2 mệnh đề: I hate that hat because it is blue (because là liên từ).

-          Mỗi mệnh đề đều có chủ ngữ và động từ của chủ ngữ.

 

 

 

 

 

Post a Comment

0 Comments